Sydney:12/24 22:26:56

Tokyo:12/24 22:26:56

Hong Kong:12/24 22:26:56

Singapore:12/24 22:26:56

Dubai:12/24 22:26:56

London:12/24 22:26:56

New York:12/24 22:26:56

Trực Tiếp  >  Chi Tiết Tin Trực Tiếp

2026-04-07 11:23:11

[Tình hình Trung Đông vẫn chưa được giải quyết, cả đô la Úc và New Zealand đều chịu áp lực] 1. Hôm thứ Ba, đô la Úc giảm 0,1% xuống còn 0,6908 USD, trong khi đô la New Zealand giảm 0,18% xuống còn 0,5697 USD. Các nhà đầu tư đang lo lắng chờ đợi thời hạn mà ông Trump đặt ra cho Iran (8:00 sáng giờ Bắc Kinh vào thứ Tư). Một tia hy vọng về lệnh ngừng bắn đã tạm thời thúc đẩy tâm lý thị trường, nhưng việc thiếu tiến triển đã dẫn đến giá dầu tăng cao, gây áp lực lên đồng tiền của Úc và New Zealand. 2. Về mặt kỹ thuật, đô la Úc có mức hỗ trợ ở mức 0,6834 USD và mức kháng cự ở mức 0,6964 USD; nếu đô la New Zealand giảm xuống dưới mức 0,5681 USD, nó có thể giảm sâu hơn xuống 0,5581 USD. 3. Ngân hàng Dự trữ New Zealand sẽ tổ chức một cuộc họp vào thứ Tư, và thị trường dự đoán rộng rãi rằng ngân hàng này sẽ giữ nguyên lãi suất ở mức 2,25%. Việc tăng lãi suất trong tuần này khó xảy ra, nhưng xác suất tăng lãi suất vào tháng 7 là khoảng 60%, và lãi suất có thể tăng lên ít nhất 2,75% vào cuối năm. Citi dự đoán ngân hàng trung ương sẽ thận trọng và giữ nguyên lãi suất trong năm nay. 4. Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) đã tăng lãi suất hai lần trong năm nay lên 4,10%, và thị trường dự đoán xác suất tăng lãi suất thêm một lần nữa lên 4,35% vào tháng 5 là 66%. Chi tiêu hộ gia đình Úc tăng nhẹ 0,3% trong tháng 2, nhưng giá dầu cao đã làm giảm tiêu dùng thực tế, cho thấy tiêu dùng yếu trong quý đầu tiên. 5. Nhìn chung, tỷ giá AUD/NZD được hỗ trợ bởi kỳ vọng về việc tăng lãi suất trong nước, nhưng sự bất ổn ở Trung Đông và những lo ngại về tăng trưởng toàn cầu tiếp tục kìm hãm tâm lý chấp nhận rủi ro. Thị trường đang theo dõi sát sao tiến trình thực hiện tối hậu thư và các tín hiệu từ Ngân hàng Dự trữ New Zealand.

Biến Động Hàng Hóa Thực Tế

Loại Giá Hiện Tại Biến Động

XAU

4765.38

46.20

(0.98%)

XAG

75.249

1.195

(1.61%)

CONC

97.98

3.57

(3.78%)

OILC

96.41

0.25

(0.26%)

USD

98.812

-0.003

(-0.00%)

EURUSD

1.1697

-0.0000

(-0.00%)

GBPUSD

1.3426

-0.0007

(-0.05%)

USDCNH

6.8252

-0.0020

(-0.03%)

Tin Nổi Bật