Sydney:12/24 22:26:56

Tokyo:12/24 22:26:56

Hong Kong:12/24 22:26:56

Singapore:12/24 22:26:56

Dubai:12/24 22:26:56

London:12/24 22:26:56

New York:12/24 22:26:56

Trực Tiếp  >  Chi Tiết Tin Trực Tiếp

2026-04-09 18:04:37

[Sản lượng lúa mì EU tăng không đủ đảo ngược sự sụt giảm xuất khẩu; Vụ thu hoạch bội thu ở Bắc Phi làm giảm thị phần ngũ cốc Biển Đen] ⑴ Công ty tư vấn Expana đã công bố báo cáo hàng tháng vào thứ Năm, nâng nhẹ dự báo sản lượng lúa mì mềm của EU cho niên vụ 2026/27 thêm 100.000 tấn lên 128,7 triệu tấn, với lý do điều kiện canh tác nhìn chung thuận lợi. ⑵ Mặc dù tăng so với tháng trước, dự báo này vẫn thấp hơn đáng kể so với sản lượng thực tế là 137,1 triệu tấn trong niên vụ 2025/26, cho thấy tình trạng thiếu hụt nguồn cung lúa mì của EU trong trung hạn về cơ bản vẫn chưa được cải thiện. ⑶ Trong cùng kỳ, Expana đã nâng dự báo sản lượng ngô của EU cho niên vụ 2026/27 từ 57,9 triệu tấn tháng trước lên 58,3 triệu tấn, đồng thời duy trì dự báo sản lượng lúa mạch ở mức 52,3 triệu tấn, giảm đáng kể so với 57,2 triệu tấn trong niên vụ 2025/26. ⑷ Xuất khẩu đang gặp nhiều khó khăn. Với triển vọng mùa màng tốt hơn dự kiến ở Bắc Phi và Trung Đông cùng với sự sụt giảm tương ứng về nhu cầu nhập khẩu, Expana đồng thời hạ triển vọng xuất khẩu lúa mì mềm và lúa mạch của EU cho năm 2026/27. (5) Các nhà phân tích chỉ ra rằng với triển vọng không chắc chắn của Hiệp định Ngũ cốc Biển Đen và sự gián đoạn vận chuyển từ eo biển Hormuz đẩy chi phí vận chuyển đường biển lên cao, sự suy yếu nhẹ về khả năng cạnh tranh xuất khẩu ngũ cốc của EU có thể định hình lại hơn nữa dòng chảy thương mại ngũ cốc toàn cầu. (6) Thị trường sau đó sẽ tập trung vào dữ liệu năng suất thực tế của Bắc Phi và tốc độ thu mua của Trung Đông. Nếu sự sụt giảm nhu cầu nhập khẩu vượt quá dự kiến, áp lực từ lượng tồn kho cuối kỳ lúa mì tích lũy của EU có thể gây áp lực giảm tạm thời đối với hợp đồng tương lai lúa mì xay xát của sàn giao dịch toàn châu Âu.

Biến Động Hàng Hóa Thực Tế

Loại Giá Hiện Tại Biến Động

XAU

4793.47

74.29

(1.57%)

XAG

76.321

2.267

(3.06%)

CONC

96.56

2.15

(2.28%)

OILC

95.02

-1.14

(-1.19%)

USD

98.651

-0.379

(-0.38%)

EURUSD

1.1719

0.0057

(0.49%)

GBPUSD

1.3451

0.0060

(0.45%)

USDCNH

6.8251

-0.0069

(-0.10%)

Tin Nổi Bật