Sydney:12/24 22:26:56

Tokyo:12/24 22:26:56

Hong Kong:12/24 22:26:56

Singapore:12/24 22:26:56

Dubai:12/24 22:26:56

London:12/24 22:26:56

New York:12/24 22:26:56

2026-02-17 Thứ Ba

2026-02-22

15:16:26

[Liệu đồng bảng Anh có thể ổn định sau đợt giảm giá ngắn hạn do thị trường việc làm hạ nhiệt?] ⑴ Dữ liệu được công bố hôm thứ Ba cho thấy dấu hiệu thị trường lao động Anh đang hạ nhiệt, khiến đồng bảng Anh suy yếu nhẹ so với đồng đô la. Tính đến thời điểm viết bài, đồng bảng Anh giảm 0,29% xuống còn 1,3594 đô la, so với 1,3613 đô la trước khi dữ liệu được công bố. ⑵ Cụ thể, tốc độ tăng trưởng hàng năm của thu nhập bình quân hàng tuần tại Anh trong ba tháng tính đến tháng 12 là 4,2%, thấp hơn mức 4,6% trước đó và cũng thấp hơn kỳ vọng của thị trường. Trong cùng kỳ, tỷ lệ thất nghiệp của Anh tăng nhẹ từ 5,1% lên 5,2%, phù hợp với dự báo trước đó của các nhà kinh tế. ⑶ Sự kết hợp giữa tăng trưởng tiền lương chậm lại và tỷ lệ thất nghiệp gia tăng có thể tạo thêm lý do để Ngân hàng Anh tiếp tục cắt giảm lãi suất. Những người tham gia thị trường sẽ theo dõi chặt chẽ dữ liệu lạm phát để xác định lộ trình chính sách tương lai của ngân hàng trung ương. ⑷ Mặc dù chịu áp lực trong ngày, đồng bảng Anh đã tăng khoảng 0,8% so với đồng đô la trong năm nay. Một mặt, những phát ngôn về thuế quan của ông Trump tại Mỹ đã gây ra lo ngại trên thị trường, kéo theo sự suy yếu của đồng đô la; mặt khác, nền kinh tế Anh gần đây đã cho thấy một số dấu hiệu phục hồi, hỗ trợ cho đồng bảng Anh.

15:07:15

Đức không điều chỉnh theo mùa trong tháng một

Giá Trị Trước : 122.70 Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 122.80

Giá Trị Trước

15:00:20

Giá trị cuối cùng của tháng giêng CPI của đức

Giá Trị Trước : 0.10% Dự Đoán : 0.10%

Trung Tính

Giá Trị Công Bố 0.10%

Giá Trị Trước

15:00:19

Giá trị cuối cùng của tháng giêng CPI hàng năm của đức

Giá Trị Trước : 2.10% Dự Đoán : 2.10%

Trung Tính

Giá Trị Công Bố 2.10%

Giá Trị Trước

15:00:18

Giá trị cuối cùng của tháng giêng hòa giải CPI của đức

Giá Trị Trước : -0.10% Dự Đoán : -0.10%

Trung Tính

Giá Trị Công Bố -0.10%

Giá Trị Trước

15:00:15

Đức tháng giêng hòa giải tỷ lệ tiêu chuẩn hàng năm của CPI

Giá Trị Trước : 2.10% Dự Đoán : 2.10%

Trung Tính

Giá Trị Công Bố 2.10%

Giá Trị Trước

15:00:09

Công việc của ILO thay đổi vào tháng 12 ở anh

Giá Trị Trước : 8.20 Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 5.20

Giá Trị Trước

15:00:08

Tháng 12 ở anh, trừ lợi tức, tỷ lệ lương trung bình mỗi năm ba tháng

Giá Trị Trước : 4.50% Dự Đoán : 4.20%

Trung Tính

Giá Trị Công Bố 4.20%

Giá Trị Trước

15:00:07

Việc làm ở HMRC đã thay đổi trong tháng 12 ở anh

Giá Trị Trước : -4.30 Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố -1.10

Giá Trị Trước

15:00:07

Tháng mười hai ở anh, bao gồm phần thưởng, tỷ lệ lương trung bình mỗi năm ba tháng

Giá Trị Trước : 4.70% Dự Đoán : 4.60%

Giá Trị Công Bố 4.20%

Giá Trị Trước

15:00:06

Sự thay đổi số lượng yêu cầu trợ cấp thất nghiệp trong tháng một ở anh

Giá Trị Trước : 1.79 Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 2.86

Giá Trị Trước

15:00:05

Tỉ lệ thất nghiệp tháng 12 ở anh - theo tiêu chuẩn của ILO

Giá Trị Trước : 5.10% Dự Đoán : 5.10%

美元
英镑

Giá Trị Công Bố 5.20%

Giá Trị Trước

14:19:52

[Lợi suất trái phiếu Đức chạm đáy, Liệu dòng vốn toàn cầu đang tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn?] ⑴ Dữ liệu được công bố hôm thứ Ba cho thấy sự khác biệt đáng kể về lợi suất trái phiếu chính phủ các nước lớn trên thế giới. Ví dụ, lợi suất trái phiếu chính phủ Đức kỳ hạn 10 năm là 2,758%, tương đối thấp so với các nền kinh tế lớn, chỉ cao hơn Đan Mạch (2,606%), Thụy Điển (2,659%) và Nhật Bản (2,131%). ⑵ Ngược lại, lợi suất trái phiếu chính phủ Úc, Anh và Mỹ lại ở mức cao. Lợi suất trái phiếu chính phủ Úc kỳ hạn 10 năm đạt 4,698%, cao hơn Đức 194 điểm cơ bản; lợi suất trái phiếu Anh kỳ hạn 10 năm là 4,402%, chênh lệch 164,5 điểm cơ bản; và lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm là 4,027%, thấp hơn Đức 126,9 điểm cơ bản. ⑶ Sự khác biệt cũng thể hiện rõ ở các trái phiếu ngắn hạn. Lợi suất trái phiếu chính phủ Đức kỳ hạn 2 năm là 2,048%, trong khi lợi suất trái phiếu Úc kỳ hạn 2 năm cao tới 4,173%, chênh lệch 212,5 điểm cơ bản. Lợi suất trái phiếu Anh kỳ hạn 2 năm là 3,578%, cao hơn Đức 152,9 điểm cơ bản; lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 2 năm là 3,395%, với chênh lệch 134,7 điểm cơ bản. (4) Lấy Mỹ làm chuẩn, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm của nước này là 3,395%, thấp hơn Úc (4,173%), nhưng cao hơn đáng kể so với các nền kinh tế như Nhật Bản (1,233%) và Đức (2,048%). Đối với trái phiếu kỳ hạn 10 năm, lợi suất trái phiếu Mỹ là 4,027%, cũng thấp hơn Úc và Anh, nhưng vẫn duy trì lợi thế chênh lệch đáng kể so với Đức, Pháp và Nhật Bản. (5) Cơ cấu lợi suất hiện tại của thị trường trái phiếu chính phủ toàn cầu phản ánh sự khác biệt về kỳ vọng chính sách tiền tệ giữa các nền kinh tế khác nhau. Lợi suất cao ở các quốc gia như Úc và Anh có thể thu hút dòng vốn đổ vào để tìm kiếm các khoản thanh toán lãi suất; trong khi môi trường lợi suất thấp ở các quốc gia như Đức và Nhật Bản cho thấy trái phiếu của họ vẫn sở hữu đặc điểm trú ẩn an toàn mạnh mẽ, khiến chúng trở nên hấp dẫn đối với các quỹ trong thời kỳ bất ổn.

13:54:25

[Phát hành trái phiếu của Nhật Bản có thể tăng 28% trong ba năm tới, tầm nhìn "cắt giảm thuế mà không tăng nợ" của Thủ tướng bị đặt dấu hỏi] Theo các báo cáo của truyền thông nước ngoài, Bộ Tài chính Nhật Bản dự báo rằng việc phát hành trái phiếu hàng năm có thể tăng 28% trong ba năm tới do chi phí tài trợ nợ tăng cao. Xu hướng này đã làm dấy lên nghi ngờ về đề xuất của Thủ tướng Sanae Takaichi về việc "cắt giảm thuế mà không tăng nợ". Dự báo cho thấy rằng đến năm tài chính bắt đầu vào tháng 4 năm 2029, Nhật Bản sẽ cần phát hành tới 38 nghìn tỷ yên (khoảng 248,32 tỷ đô la Mỹ) trái phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách, cao hơn mức 29,6 nghìn tỷ yên trong năm tài chính 2026. Mặc dù doanh thu thuế dự kiến sẽ tiếp tục tăng, nhưng vẫn không đủ để trang trải chi tiêu phúc lợi xã hội gia tăng do dân số già hóa nhanh chóng, cũng như chi phí trả nợ ngày càng tăng do lãi suất dài hạn tăng cao. Dữ liệu cho thấy chi phí trả lãi nợ dự kiến sẽ đạt 40,3 nghìn tỷ yên trong năm tài chính 2029, tăng đáng kể so với 31,3 nghìn tỷ yên trong năm tài chính 2026, chiếm khoảng 30% tổng chi tiêu. Điều này cho thấy áp lực rất lớn mà lãi suất trái phiếu tăng cao đang gây ra cho nền tài chính Nhật Bản.

13:35:57

Goldman Sachs: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu vượt kỳ vọng, dự báo cắt giảm lãi suất vào tháng 6 và tháng 9 dưới sự lãnh đạo của ông Warsh. Nhà kinh tế trưởng của Goldman Sachs, Jan Hatzius, cho biết trong một báo cáo rằng tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự kiến sẽ vượt quá kỳ vọng của giới chuyên gia, được thúc đẩy bởi tác động giảm dần của thuế quan, hỗ trợ tài chính và các điều kiện tài chính thuận lợi. Ông dự đoán lạm phát ở hầu hết các nền kinh tế sẽ gần với mức mục tiêu hơn, phản ánh tác động suy yếu của thuế quan và giá cả hành chính, cũng như tốc độ tăng trưởng tiền lương và tiền thuê nhà chậm hơn. Mặc dù Goldman Sachs thừa nhận tình trạng mất việc làm đáng kể trong lĩnh vực công nghệ trong những tháng gần đây, nhưng họ không dự đoán một thảm họa thị trường việc làm do trí tuệ nhân tạo (AI) gây ra. Các chỉ số kinh tế của Mỹ rất khả quan, với chỉ số giá tiêu dùng cốt lõi, được điều chỉnh theo yếu tố nhà ở, đạt mức thấp nhất sau đại dịch là 2,6% vào tháng 1. Goldman Sachs kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ duy trì lãi suất trong thời gian còn lại nhiệm kỳ của Chủ tịch Powell hiện tại, nhưng dự đoán sẽ có đợt cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 6 và tháng 9 dưới sự lãnh đạo của ủy ban do ứng cử viên Chủ tịch Fed Kevin Warsh đứng đầu.

12:35:24

Tỷ lệ hàng tháng của hoạt động ngành công nghiệp tertiary tại nhật bản trong tháng mười hai - mùa điều chỉnh

Giá Trị Trước : 0.50% Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố -0.20%

Giá Trị Trước

12:34:39

Tỷ lệ hàng tháng của hoạt động ngành công nghiệp thứ ba của nhật bản trong tháng mười hai - không điều chỉnh theo mùa

Giá Trị Trước : -0.20% Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 8.40%

Giá Trị Trước

12:33:20

Tỷ lệ hàng tháng của hoạt động ngành công nghiệp thứ ba của nhật bản trong tháng mười hai - không điều chỉnh theo mùa

Giá Trị Trước : -0.20% Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố -0.50%

Giá Trị Trước

12:33:09

Chỉ số hoạt động của nhật bản trong tháng mười hai - không điều chỉnh theo mùa

Giá Trị Trước : 105.50 Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 104.80

Giá Trị Trước

12:33:09

Nhật bản trong tháng 12 hoạt động của ngành công nghiệp ba tỷ lệ hàng năm

Giá Trị Trước : 1.70% Dự Đoán : -

Giá Trị Công Bố 2.50%

Giá Trị Trước

Biến Động Hàng Hóa Thực Tế

Loại Giá Hiện Tại Biến Động

XAU

5098.85

103.02

(2.06%)

XAG

84.227

5.873

(7.50%)

CONC

66.31

-0.09

(-0.14%)

OILC

71.58

-0.31

(-0.44%)

USD

97.807

-0.045

(-0.05%)

EURUSD

1.1785

0.0012

(0.10%)

GBPUSD

1.3484

0.0021

(0.16%)

USDCNH

6.8955

-0.0024

(-0.04%)