Sydney:12/24 22:26:56

Tokyo:12/24 22:26:56

Hong Kong:12/24 22:26:56

Singapore:12/24 22:26:56

Dubai:12/24 22:26:56

London:12/24 22:26:56

New York:12/24 22:26:56

Top Tình hình ở Trung Đông đã đẩy giá dầu tăng cao và kỳ vọng lạm phát gia tăng, khiến giá bạc giảm xuống khoảng 75 đô la.

Top Sự sụt giảm mạnh trong nhập khẩu dầu thô, cùng với sự thay đổi trong các loại sản phẩm, đã dẫn đến tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng dầu diesel và nhiên liệu máy bay trên khắp châu Á.

Cuộc xung đột với Iran đã dẫn đến việc ngừng sản xuất 14,5 triệu thùng dầu thô mỗi ngày ở vùng Vịnh, góp phần đẩy giá dầu trung bình tăng lên.

Biểu đồ tóm tắt "các điểm xoay chiều + tín hiệu vị thế mua/bán" cho vàng, dầu thô, ngoại hối và chỉ số chứng khoán vào ngày 24 tháng 4 năm 2026.

Lạm phát lõi của Nhật Bản tiếp tục thấp hơn mục tiêu trong tháng 3, tháng thứ hai liên tiếp, gây ra thách thức cho sự cân bằng chính sách của Ngân hàng Nhật Bản.

Các tổ chức: Vàng không phải là tài sản đầu cơ, mà là nền tảng của việc lưu trữ giá trị dài hạn.


Các nhà phân tích tin rằng vàng và bạc có tiềm năng tăng giá, nhưng cuộc khủng hoảng kế nhiệm lãnh đạo Cục Dự trữ Liên bang (Fed) cùng với xung đột Iran cho thấy xu hướng ngắn hạn có thể thận trọng và biến động.

Biểu đồ thể hiện các mức hỗ trợ và kháng cự cho 18 cặp tiền tệ chính trên thị trường ngoại hối: USD + EUR/JPY + Tiền tệ hàng hóa + Tiền tệ thị trường mới nổi (ngày 24 tháng 4 năm 2026)

Biểu đồ thể hiện các mức hỗ trợ và kháng cự cho các mặt hàng: Vàng, Bạc, Dầu khí, Bạch kim, Palladium, Đồng và Hợp đồng tương lai hàng hóa nông nghiệp (ngày 24 tháng 4 năm 2026)

Tình hình ở Trung Đông, cùng với giá dầu tăng cao, kỳ vọng lạm phát và đồng đô la mạnh hơn, đã dẫn đến sự ổn định liên tục của giá vàng.

Biến Động Thị Trường Nổi Bật

Tin Tức Mới Nhất

Quan Điểm Phân Tích

Lãi Suất Ngân Hàng Trung Ương Các Nước

Ngân Hàng Trung Ương Lãi Suất Hiện Tại Dự Đoán Lần Sau Điểm Thay Đổi Gần Đây (≠0) Mức Cao Nhất Lịch Sử Mức Thấp Nhất Lịch Sử Chỉ Số CPI Mới Nhất Xu Hướng Lãi Suất
Cục Dự trữ Liên bang

3.5-3.75

2026-03-18

3.75

2026-04-29

-25

2024-12-19

20

1980-03-04

0-0.25

2008-12-27

3.3
Ngân hàng Trung ương Châu Âu

2.15

2026-03-19

2.15

2026-04-30

-25

2025-06-05

4.75

2000-10-05

0.00

2016-03-16

2.6
Ngân hàng Nhật Bản

0.75

2026-03-19

1

2026-04-28

25

2025-12-29

9.00

2008-10-31

-0.10

2016-01-29

1.5
Ngân hàng Anh

3.75

2026-03-19

3.75

2026-04-30

-25

2025-12-18

17

1979-11-15

0.1

2020-03-26

3.3
Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ

0

2026-03-19

待预测

2026-06-18

-25

2025-06-19

3.5

2000-02-03

-0.75

2015-01-15

0.3
Ngân hàng Dự trữ Úc

4.1

2026-03-17

4.35

2026-05-05

25

2026-03-17

17.00

1990-01-22

0.75

2019-10-01

3.6
Ngân hàng Canada

2.25

2026-03-18

2.25

2026-04-29

-25

2025-10-29

8.06

1995-02-23

0.25

2009-04-21

2.4
Ngân hàng Dự trữ New Zealand

2.25

2026-04-08

2.25

2026-05-27

-25

2025-11-26

8.25

2007-07-26

0.25

2020-03-16

3.1

Vị Thế CFTC

Vị Thế ETF

Vị Thế Thương Mại
Vị Thế Phi Thương Mại
Vị Thế Mua

Tin Tức Hôm Nay

Xem Thêm>

2026-04-24Thứ Sáu

11:33:26

【Tổng kết giữa trưa thị trường chứng khoán A: Tổng doanh thu thị trường đạt 1,74 nghìn tỷ nhân dân tệ, kim loại năng lượng và chất bán dẫn đi ngược xu hướng và tăng mạnh】 (1) Tính đến giữa trưa, Chỉ số tổng hợp Thượng Hải giảm 0,58%, Chỉ số thành phần Thâm Quyến giảm 1,37%, Chỉ số ChiNext giảm 2,2% và Chỉ số Beizheng 50 giảm 0,27%. Tổng doanh thu thị trường đạt 1,74 nghìn tỷ nhân dân tệ, giảm 222,7 tỷ nhân dân tệ so với ngày hôm trước. (2) Xét theo ngành: kim loại năng lượng, chất bán dẫn và phân bón dẫn đầu đà tăng; dầu khí, dầu cọ thô và kim loại quý dẫn đầu đà giảm. Ngành kim loại năng lượng tăng mạnh, với cổ phiếu Rongjie đạt mức trần trong ngày, Shengxin Lithium Energy và Yongxing Materials tăng hơn 5%; (3) Ngành bán dẫn biến động và tăng, với Fuhan Micro đạt mức trần hàng ngày là 20CM, Jiewat tăng hơn 10%, và Youxun Shares cùng Haiguang Information tăng hơn 9%; ngành phân bón biến động và tăng, với Tianhe Shares đạt mức trần hàng ngày. Ngành dầu khí tiếp tục suy yếu, với Guanghui Energy giảm gần mức trần hàng ngày, và Zhunyou Shares cùng Tongyuan Petroleum giảm hơn 6%; ngành dầu cọ biến động và giảm, với Xin Yisheng giảm hơn 12%, Zhaochi Shares đạt mức trần hàng ngày, và Tianfu Communication giảm gần 10%; ngành kim loại quý đều giảm, với Hunan Baiyin, Zhongjin Gold và Chifeng Gold giảm hơn 3%.

11:31:10

Chỉ số Shanghai Composite Index đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 4069,37 điểm, giảm 0,58%; chỉ số CSI 300 đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 4745,79 điểm, giảm 0,85%; chỉ số Shenzhen Component Index đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 14837,69 điểm, giảm 1,37%; chỉ số ChiNext đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 3638,28 điểm, giảm 2,20%; và chỉ số SME Composite Index đóng cửa phiên giao dịch buổi sáng ở mức 15632,35 điểm, giảm 1,16%.

11:30:29

Chỉ số Nikkei 225 vừa vượt qua mốc 59.300,00 điểm, hiện đang giao dịch ở mức 59.292,43 điểm, tăng 0,26% trong ngày.

Lịch Tài Chính Hôm Nay

Xem Thêm>

Sự Kiện Hôm Nay

Xem Thêm>

2026-04-24Thứ Sáu

16:00

Thụy SĩChủ tịch Ngân hàng Quốc gia Thụy Sĩ, ông Schlegel, phát biểu tại cuộc họp cổ đông thường niên ở Bern.

18:30

NgaNgân hàng Trung ương Nga đã công bố quyết định về lãi suất.

20:00

NgaThống đốc Ngân hàng Trung ương Nga, bà Nabiullina, đã tổ chức một cuộc họp báo về chính sách tiền tệ.

Chỉ Báo Nổi Bật

Xem Thêm>

Hoa KỳMục tiêu giới hạn trên của lãi suất quỹ liên bang

3.75%

3.75%

2026-03-19

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳBảng lương phi nông nghiệp thay đổi theo mùa

17.8Mười ngàn

-9.2Mười ngàn

2026-04-03

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa Kỳtỷ lệ thất nghiệp

4.3%

4.4%

2026-04-03

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳYêu cầu trợ cấp thất nghiệp ban đầu

21.4Mười ngàn

20.7Mười ngàn

2026-04-23

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳChỉ số giá PCE cốt lõi tỷ lệ hàng năm

3%

3.1%

2026-04-09

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳThay đổi việc làm của ADP

6.2Mười ngàn

6.3Mười ngàn

2026-04-01

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳThay đổi tồn kho dầu thô của API

-44710.000 thùng

610.110.000 thùng

2026-04-22

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố

Hoa KỳThay đổi tồn kho dầu thô của EIA

192.510.000 thùng

-91.310.000 thùng

2026-04-22

Giá Mới Nhất

Trước

Thời Gian Công Bố